Chủ nhật, Ngày 09/08/2020 -

Danh mục đề tài, dự án đã nghiệm thu trong năm 2018
Ngày đăng: 27/02/2019  10:51
Mặc định Cỡ chữ
TT Tên đề tài, dự án

Cơ quan

chủ trì

Kết quả

1

Sản xuất thử nghiệm hoa lan Hô Điệp, hoa Lily tại huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

Trung tâm ứngdụng tiến bô KH&CN (nay là Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng và Dịch vụ KH&CN)

Đã tiên khai xây dưng mô hinh trông hoa Lily, hoa hô điệp với quy mô 15.000 cây. Qua đó đã hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất quy mô công nghiệp phù hợp với điều kiện sản xuất trên địa bàn huyện Kon Plông.

2

Chuyên giao, ứng dụng thiết bị sấy cà phê quả tươi quy mô hô gia định trên địa bàn môt số xã thuôc huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum.

Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Đăk Glei

Quá trình triên khai thưc hiện cơ quan chủ trì, chủ nhiệm dư án đã phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyên giao công nghệ: Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Tân Sang; phối hợp với phòng NN&PTNN huyện và chính quyền địa phương đê tổ chức triên khai thưc hiện và hoàn thành các nôi dung, mục tiêu dư án đề ra. Dư án đã chuyên giao 08 thiết bị máy sấy MSTR 1.5 cho 08 hô và nhóm hô thuôc xã: Đăk Choong, Xốp, Đăk Man, Đăk Blô, Mường Hoong.

3

Xây dưng mô hình thâm canh tăng năng suất, chất lượng mía trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Viện Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp
Duyên hải Nam Trung bộ

Dư án xây dưng được 60 ha mô hình thâm canh mía trên đất ô và đất gò đôi. Năng suất mía bình quân trên đất Ô là 102,6 tấn/ha, đất gò đôi là 83,8 tấn/ha. Lãi ròng mô hình mía trên đất Ô là 7.461.000 đông/ha/năm, cao hơn đối chứng 32,8%; Trên đất gò đôi là 25.835.000 đông/ha/năm, cao hơn đối chứng 31,2%. Kết quả đạt được của dư án cũng đã khẳng định sư đóng góp của khoa học công nghệ trong việc tăng năng suất cây trông, tăng hiệu quả trên đơn vị đất canh tác, sử dụng tài nguyên đất bền vững, hợp lý, thông qua đó góp phần xoá đói giảm nghèo ở khu vưc nông thôn và miền nui.

4

Xây dưng mô hình trông thử nghiệm môt số giống nghệ (Curcuma longa) tại tỉnh Kon Tum.

Viện Hoá học - Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam

Đề tài đã điều tra, khảo sát hiện trạng, phân tích đất đê lưa chọn địa điêm đê triên khai đề tài; tiến hành trông thử nghiệm các giống nghệ trên địa bàn xã Kroong, xã Ia Dom, huyện Ia H’rai quy mô 1000 m2/điêm/2 giống, được bố trí trên 2 loại chân đất đất bôi, đất đôi), kết quả đã xác định giống nghệ VH2 có khả năng sinh trưởng, phát triên tốt hơn giống VH1 (đạt 2,8-3,11 ở giai đoạn nghệ 10 tháng tuổi). Trên cơ sở đó đã bố trí trông 2 mô hình, với quy 1ha/mô hình, cho năng suất: 30,57-32 tấn/ha đối với giống nghệ VH2.

5

Nghiên cứu, sản xuất cà phê chất lượng cao bằng công nghệ lên men tại huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

Trường Đại học Quốc tế (Đại học Quốc gia TP. HCM)

Đề tài đã tiến hành nghiên cứu, khảo sát các điều kiện enzym có hoạt tính pectinase và cellulase đê tạo chế phẩm enzym (thành phần môi trường, đô ẩm, thời gian, đối với chủng nấm, Ph ban đầu và lượng (NH4)2S04 đối với chủng nấm men và vi khuẩn. Đã tạo ra 18 loại chế phẩm, trong đó có 5 chủng nấm sợi, 1 chủng nấm men và vi khuẩn có hoạt tính pectinase và cellulasecao đã được chọn đê nghiên cứu khả năng tách vỏ và lên men cà phê. Cà phê lên men đã được tiến hành đánh giá cảm quan và kết quả cho thấy các loại cà phê lên men đạt điêm cao (tốt và xuất săc) so với cà phê không lên men (trung bình hoặc dưới trung bình). Cà phê lên men có hương vị đậm đà, béo, hậu vị tốt. Ngoài việc trích ly được chất hòa tan cao, cà phê lên men có nhiều ưu điêm về trạng thái, màu săc, hương và vị.

6

Nghiên cứu xây dưng hệ thống xử lý nước thải khu giết mổ gia suc tập trung tại làng nghề tiêu thủ công nghiệp thị trấn Đăk Hà.

Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Đăk Hà

Đã tiến hành khảo sát, tổ chức học tập kinh  nghiệm các địa phương trong nước đã đề xuất mô hình cử lý nước thải phù hợp với điều kiện, quy mô nước thải của địa phương. Tổ chức xây dưng, lăp đặt hệ thống, gôm Bề điều hòa, bê biogas (250m3), bê lăng (kích thước: 5,3 x 4 2,38m), bê lọc sinh học bậc 1 (19,3 x 4,7 x 2,4), bê lọc sinh học bậc 2 (9,56 x 5,9 x 1,3 m); diện tích năp vòm 86m2. Tổ chức đào tạo, tập huấn sử dụng, vận hành hệ thống cho đôi ngũ cán bô, công nhân tham gia quản lý, vận hành hệ thống. Hệ thống sau hơn 1 năm đưa vào sử dụng, vận hành ổn định, chưa xảy ra hư hỏng, đã tạo khí gas để đưa vào sử dụng trong việc đốt lông tại khu giết mổ, kết quả phân tích mẫu nước thải sau xử lý vào bê sinh học thải ra môi trường bởi các thông số: TSS, BOD520, N tổng số, P tổng, Phospho hữu cơ và Coliform đều đạt theo trong ngưỡng cho phép khi xả vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định.

7

Nghiên cứu thưc trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng kết quả các đề tài, dư án KH&CN cấp tỉnh ở tỉnh Kon Tum.

Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN (nay là Trung tâm Nghiên
cứu, Ứng dụng và Dịch vụ KH&CN)

Kết quả nghiên cứu đề tài đã xây dưng bô tiêu chí đánh giá hiệu quả ứng dụng các đề tài, dư án KH&CN cấp tỉnh; tổ chức điều tra hiệu quả ứng dụng của các đề tài KH&CN giai đoạn từ 2000-2013. Kết quả điều tra xác định được tỷ lệ số đề tài, dư án được triên khai ứng dụng trong thưc tiễn sản xuất và đời sống theo các mức: Hiệu quả tốt; hiệu quả trung bình; hiệu quả thấp, đã xác định môt số nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế trong ứng dụng kết quả đề tài, dư án KH&CN sau khi nghiệm thu. Từ đó đã đề xuất 3 nhóm giải pháp đê nâng cao hiệu quả ứng dụng kết quả các đề tài, dư án KH&CN cấp tỉnh, gôm: (1) Nhóm giái pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò của KH&CN nói chung về ứng dụng kết quả nghiên cứu KH&CN nói riêng; (2) Nhóm giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng nghiên cứu ĐTDA KH&CN cấp tỉnh của tỉnh Kon Tum theo yêu cầu mới; (3) Nhóm giải pháp đầy mạnh chuyên giao, ứng dụng kết quả đề tài, dư án sau nghiên cứu.

8

Xây dưng phần mềm quản lý chỉ đạo điều
hành của UBND tỉnh
tỉnh Kon Tum trên nền Web.

Văn Phòng UBND tỉnh Kon Tum

Dư án chuyên giao, cài đặt 01 phần mềm và đã đưa vào sử dụng ứng dụng tại Văn Phòng UBND tỉnh trong công tác quản lý chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh. Việc triên khai dư án góp phần cải thiện thời gian làm việc cán bô công chức Văn phòng UBND tỉnh; các số liệu thống kê được cung cấp kịp thời, chính xác đã giup cho công tác chỉ đạo của lãnh đạo UBND tỉnh được kịp thời.

9

Nghiên cứu, hoàn thiện và sản xuất máy huỷ tài liệu văn phòng.

Bô Chỉ huy Quân sư tỉnh Kon Tum

Đã nghiên cứu, hoàn thiện bản vẽ thiết kế và sản xuất thành công máy hủy giấy tài liệu trên cơ sở sản phẩm sáng kiến của tác giả Nguyễn Thị Trinh, phù hợp với điều kiện làm việc, công suất sử dụng của các đơn vị: Bô Chỉ huy Quân sự tỉnh Kon Tum, Văn phòng Tỉnh ủy, Hôi đồng nhân dân tỉnh và UBND tỉnh; Sản xuất 04 thiết bị và chuyên giao đưa vào sử dụng tại các đơn vị.

10

Ứng dụng và chuyên
giao tiến bô khoa học kỹ thuật đê thâm canh, khai thác mủ cây cao su và xây dưng mô hình sơ chế mủ cao su tiêu điền ở huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

Trạm Khuyến nông và Dịch vụ kỹ thuật Nông lâm nghiệp huyện Đăk Hà (nay là Trung tâm DVNN Đăk Hà

Dư án đã tổ chức triên khai cở bản đảm bảo đung nôi dung và tiến đô theo thuyết minh dư án được duyệt, gồm:

- Tổ chức tập huấn, chuyên giao kỹ thuật trông cao su, trông săn: 800 người.

- Xây dưng mô hình thâm canh cây cao su: 50 ha.

- Xây dưng mô hình thâm canh săn: 170/175 ha.

11

Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm vi sinh vật đa chức năng đê xử lý phụ phẩm nông nghiệp làm phân bón.

Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN (nay là Trung tâm Nghiên
cứu, Ứng dụng và Dịch vụ KH&CN)

Kết quả dư án đã chuyên giao quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh; đào tạo 4 cán bô kỹ thuật và triên khai sản xuất thành công 2.000 kg chế phẩm tại cơ quan chủ trì; xây dưng mô hình xử lý phụ phẩm nông nghiệp bằng chế phẩm của dư án với quy mô đạt khoảng 80 tấn, qua đó đã tổ chức tập huấn cho gần 300 lượt người. Cơ quan chủ trì và các cán bô dư án đã tiếp nhận và làm chủ được 2 quy trình để duy trì và chuyên giao ứng dụng kết quả vào thưc tiễn sản xuất. Hiện nay sản phẩm bước đầu đã hỗ trợ cho nông dân sử dụng trong sản xuất.

  • Diện tích tỉnh Kon Tum

    9.690,5 km2
  • Dân số tỉnh Kon Tum (2018)

    535.000 người
  • GRDP tỉnh Kon Tum (2018)

    13.443 tỷ VNĐ
  • Xếp hạng PCI (2019)

    56 /63
Bảo tồn nguồn gen Sâm Ngọc Linh