SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
0
6
7
4
7
0
6

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

 

 
 Địa chỉ:
 200 - Bà Triệu - Thị Xã Kon Tum
 Điện thoại:
 
 Fax:
 
 Email:
 sldtbxh@kontum.gov.vn

 

I. Vị trí, chức năng.

Sở Lao động- TBXH là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lao động, thương binh và xã hội trên địa bàn tỉnh; về các dịch vụ công thuộc lĩnh vực Lao động - TBXH; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND tỉnh và qui định của pháp luật.
Sở Lao động - TBXH chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời  chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội.
Sở Lao động - TBXH  có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Trụ sở của Sở Lao động - Thương binh và xã hội đóng tại thị xã Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

II.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình UBND tỉnh ban hành các Quyết định, Chỉ thị về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.
2. Trình UBND tỉnh kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở phù hợp với qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3. Trình UBND tỉnh Quyết định việc phân công, phân cấp quản lý về lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội đối với UBND cấp huyện, cơ quan, đơn vị thuộc UBND Tỉnh theo qui định của pháp luật và chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng kết, đánh giá và tổng hợp tình hình thực hiện các qui định của pháp luật, chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở theo qui định của pháp luật.
5. Về Lao động, việc làm:
5.1. Trình UBND tỉnh quyết định chương trình và các giải pháp về việc làm của tỉnh;
5.2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao động, việc làm bao gồm:
- Tuyển lao động, hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất, Nội quy lao động;
- Tổ chức quản lý và sử dụng nguồn lao động, thông tin thị trường lao động;
- Giải pháp tạo việc làm, giới thiệu việc làm; lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các hình thức trả lương, trả công lao động và các chế độ vật chất khác thuộc khu vực sản xuất kinh doanh;
- Chính sách đối với lao động nữ, lao động là người tàn tật, lao động chưa thành niên, lao động là người cao tuổi;
- Các chính sách lao động, việc làm khác;
5.3. Cấp, thu hồi giấy phép lao động đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức  kinh tế trên địa bàn tỉnh theo qui định của pháp luật;
5.4. Thẩm định, kiểm tra các đề án, dự án về giải quyết việc làm; tổ chức thực hiện các giải pháp phát triển thị trường lao động và quản lý các tổ chức giới thiệu việc làm theo qui định của pháp luật;
6. Về bảo hiểm xã hội:
Hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với các ngành, các cơ quan, tổ chức sử dụng lao động, người lao động và tổ chức bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh.
7. Về an toàn lao động, vệ sinh lao động:
7.1. Trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình quốc gia về an toàn lao động, bảo hộ lao động và vệ sinh lao động trên địa bàn và chịu trách nhiệm tổ chức  thực hiện sau khi được phê duyệt.
7.2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các qui định về an toàn lao động, bảo hộ lao động, vệ sinh lao động.
7.3. Đăng ký các máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động trên địa bàn theo qui định của pháp luật;
7.4. Chủ trì, phối hợp tổ chức việc điều tra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn; hướng dẫn các tổ chức cá nhân sử dụng lao động thực hiện điều tra, khai báo, xử lý và thống kê báo cáo về tai nạn lao động; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động TB & XH về tình hình tai nạn lao động ở địa phương.
8. Về Dạy nghề:             
8.1. Trình UBND tỉnh qui hoạch mạng lưới, đề án về lĩnh vực dạy nghề trên địa bàn và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;
8.2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các qui định của pháp luật về dạy nghề.
9. Về Thương binh, liệt sỹ và Người có công:
9.1.Trình UBND tỉnh quyết định công nhận đối tượng là thương binh, liệt sỹ và Người có công đối với cách mạng theo qui định; quản lý hồ sơ đối tượng sau khi được công nhận.
9.2. Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, UBND huyện, thị xã, xã phường, thị trấn thực hiện chế độ, chính sách ưu đãi đối với thương binh, gia đình liệt sỹ và Người có công với cách mạng theo qui định của pháp luật;
9.3. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nuôi dưỡng, điều dưỡng đối với thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sỹ và Người có công với cách mạng và việc cung cấp chân tay giả, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện trợ giúp khác cho thương binh, bệnh binh.
9.4. Hướng dẫn và thực hiện lễ tưởng niệm liệt sỹ nhân các ngày lễ lớn, truy điệu liệt sỹ khi báo tử; phối hợp tổ chức cất bốc, quy tập hài cốt liệt sỹ, nâng cấp các nghĩa trang liệt sỹ, cung cấp thông tin về tình hình mộ liệt sỹ theo hướng dẫn của Bộ Lao động TB & XH; lập kế hoạch thăm hỏi các gia đình thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng và tổ chức  thực hiện.
9.5. Thống nhất quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm và các công trình ghi công liệt sỹ ở địa phương; chịu trách nhiệm quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm và các công trình ghi công liệt sỹ được giao.
9.6. Là thành viên Hội đồng giám định y khoa về thương tật và khả năng lao động cho thương, bệnh binh và các đối tượng chính sách xã hội.
10. Về Bảo trợ Xã hội:
10.1. Trình UBND tỉnh quy định chuẩn nghèo của địa phương; chủ trì thẩm định trình UBND tỉnh công nhận xã nghèo, hộ nghèo trên địa bàn.
10.2.- Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn.
10.3. Phối hợp, chỉ đạo, kiểm tra thực hiện chương trình giảm nghèo, cứu trợ xã hội, trợ giúp xã hội.
10.4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức  cá nhân hoạt động nhân đạo, từ thiện để giúp đỡ đời sống vật chất, tinh thần đối với người tàn tật, trẻ em mồ côi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người già cô đơn không nơi nương tựa, người gặp khó khăn hiểm nghèo, nạn nhân chiến tranh và các đối tượng xã hội khác cần có sự cứu trợ, trợ giúp của nhà nước và xã hội;
10.5. Chỉ đạo, kiểm tra các cơ sở thực hiện nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội.
11. Về phòng, chống tệ nạn xã hội:
11.1. Trình UBND tỉnh chương trình, kế hoạch và giải pháp phòng ngừa tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma tuý và giải quyết các vấn đề xã hội sau cai.
11.2. Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các cơ sở giáo dục - lao động xã hội trên địa bàn tỉnh.
12. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở; quản lý các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.
13. Thực hiện hợp tác quốc tế theo phân cấp của UBND tỉnh và theo qui định của pháp luật.
14.Tổ chức nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, cung cấp số liệu phục vụ công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ.
15. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội đối với các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, UBND cấp huyện, cấp xã.
16. Tổng hợp, thống kê, báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo qui định của pháp luật.
17. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội thuộc phạm vi quản lý theo qui định của pháp luật.
18. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.
19. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo qui định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về lao động, thương binh và xã hội theo qui định của Bộ Lao động TB & XH và UBND tỉnh;
20. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo qui định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
21. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và sự phân công, phân cấp của UBND tỉnh.

 

Cơ cấu tổ chức bộ máy

 
A/ BAN LÃNH ĐẠO:
1/ Giám đốc Sở:
            Bà: Nguyễn Thị Tĩnh           
            Điện thoại: 060.3862607 - 0903503790
            Email:
nttinh.sldtbxh@kontum.gov.vn
            Lĩnh vực phân công phụ trách:
            Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, Kế hoạch - Tài chính, Thanh tra Sở, công tác chính sách TBLS-NCC; các chương trình mục tiêu Quốc gia Xoá đói giảm nghèo, Giải quyết việc làm và các đề án, dự án thuộc ngành quản lý; Chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng của Sở         
        - Theo dõi chỉ đạo phòng Nội vụ - LĐTBXH thị xã Kon Tum, huyện Kon Plong và huyện Kon Rẫy.
2/ Phó Giám đốc Thường trực:
            Ông: Phạm Hữu Kiểm.
            Điện thoại: 060.3862887 - 0905.032289
            Email:
phkiem.sldtbxh@kontum.gov.vn
            Lĩnh vực phân công phụ trách:
            Được Giám đốc Sở uỷ quyền giải quyết công việc khi Giám đốc đi công tác vắng; Phụ trách công tác lao động việc làm và dạy nghề, công tác xuất khẩu lao động và giới thiệu việc làm; tiền lương tiền công và quản lý Doanh nghiệp theo chức năng quy định của Bộ Luật lao động; công tác Tổng hợp - hành chính cơ quan văn phòng Sở, Phụ trách Trường Dạy nghề, Trung tâm Dạy nghề Kon Đào.
       - Theo dõi chỉ đạo phòng Nội vụ - LĐTBXH huyện Tu Mơ Rông, huyện Ngọc Hồi và huyện ĐăkGLei.
2/ Phó Giám đốc:
            Ông: Lê Như Nhất
            Điện thoại: 060.3915322 - 0905117722
            Email:
lnnhat.sldtbxh@kontum.gov.vn
            Lĩnh vực phân công phụ trách:
            Phụ trách công tác Bảo trợ xã hội, công tác phòng chống các tệ nạn xã hội, các dự án về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; dự án người lang thang xin ăn nơi công cộng, dự án viện trợ của các Tổ chức Phi Chính phủ khi Giám đốc phân công; Phụ trách Trung tâm Bảo trợ xã hội, phụ trách Tổ công tác 01 Tỉnh uỷ tại xã Ngọc Réo.
       - Theo dõi chỉ đạo phòng Nội vụ - LĐTBXH huyện Đăk Tô,  huyện Đăk Hà và huyện Sa Thầy.

B/ CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN:
1/ Văn phòng Sở:
       Phó Chánh Văn phòng: Nguyễn Thị Nga. Email: ntnga.sldtbxh@kontum.gov.vn
       Phó Chánh Văn phòng: Vũ Cao Cường. Email: vccuong.sldtbxh@kontum.gov.vn
       Điện thoại cơ quan (Fax): 060.3862524
2/ Phòng Chính sách Người có công:
       Trưởng phòng: Nguyễn Văn Giỏi. Email: nvgioi.sldtbxh@kontum.gov.vn
       Điện thoại cơ quan: 060.3862933
3/ Phòng Tài chính Kế toán:
       Trưởng phòng: Võ Đình Long. Email: vdlong.sldtbxh@kontum.gov.vn
       Điện thoại cơ quan: 060.3862888
4/ Phòng Bảo trợ xã hội:
       Trưởng phòng: Đặng Thị Lượng. Email: dtluong.sldtbxh@kontum.gov.vn
       Phó phòng: Nguyễn Công Khóa. Email: nckhoa.sldtbxh@kontum.gov.vn
       Điện thoại cơ quan: 060.3862886
5/ Phòng Lao động và Dạy nghề:
       Phó phòng: Phạm Thị Thủy. Email: ptthuy.sldtbxh@kontum.gov.vn
       Điện thoại cơ quan: 060.3864222
6/ Thanh tra Sở:
       Chánh Thanh tra Sở: Lê Tùng Lâm. Email: ltlam.sldtbxh@kontum.gov.vn
       Điện thoại cơ quan: 060.3893959

C/ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC:
1/ Trung tâm Bảo trợ xã hội:
       Giám đốc: Phạm Châu Tuệ. Email: pctue.sldtbxh@kontum.gov.vn
       Phó Giám đốc: Phạm Thị Lan. Email: ptlan.sldtbxh@kontum.gov.vn
       Điện thoại cơ quan: 060.3862677
2/ Trung tâm Dạy nghề Kon Đào:
       Giám đốc: Đinh Hữu Tài. Email: dhtai.sldtbxh@kontum.gov.vn
       Điện thoại cơ quan: 060.3835284
3/ Trường Dạy nghề:
       Hiệu trưởng: Nguyễn Hữu Hiền. Email: nhhien.sldtbxh@kontum.gov.vn
       Phó Hiệu trưởng: Huỳnh Thanh Lệ. Email: htle.sldtbxh@kontum.gov.vn
       Phó Hiệu trưởng: Vi Văn Dích. Email: vvdich.sldtbxh@kontum.gov.vn
       Điện thoại cơ quan: 060.3862885
 
Cổng thông tin điện tử tỉnh Kon Tum
Tìm kiếm