Tổ chức hành chính: tỉnh Kon Tum có 01 thành phố và 8 huyện, bao gồm thành phố Kon Tum và huyện Đăk Hà, Đăk Tô, Đăk Glei, Sa Thầy, Ngọc Hồi, Kon Plông, Kon Rẫy, Tu Mơ Rông với 97 xã, phường, thị trấn.
Nguồn nhân lực: Kon Tum là tỉnh có dân số trẻ. Đến năm 2009, dân số toàn tỉnh là 432.865 người (Niên giám thống kê 2009) Kon Tum có 25 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm trên 53%, có 6 dân tộc ít người sinh sống lâu đời bao gồm : Xơ Đăng, Bana, Giẻ-Triêng, Gia Rai, Brâu và Rơ Măm,... Sau ngày thống nhất đất nước (năm 1975) một số dân tộc thiểu số ở các tỉnh khác đến sinh sống, làm cho thành phần dân tộc trong tỉnh ngày càng đa dạng.
Đến năm 2009, số người trong độ tuổi lao động có khoảng 234.114 người làm việc trong các ngành kinh tế , trong đó lao động nông - lâm - thuỷ sản có khoảng 162.470 người.
|
Lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế
|
|
Employee by kind of economic activity
|
|
|
|
|
Người - Pers.
|
|
|
2005
|
2006
|
2007
|
2008
|
2009
|
|
Tổng số - Total
|
200483
|
208211
|
215334
|
222858
|
234114
|
|
1. Nông nghiệp, Lâm nghiệp
|
158808
|
159250
|
159983
|
160901
|
162053
|
|
agriculture, Forestry
|
|
|
|
|
|
|
2. Thuỷ sản - Fishing
|
195
|
207
|
241
|
252
|
429
|
|
3. Công nghiệp khai thác mỏ
|
611
|
654
|
148
|
161
|
383
|
|
Mining and Quarrying
|
|
|
|
|
|
|
4. Công nghiệp chế biến
|
8720
|
11472
|
10945
|
12420
|
13240
|
|
Manufacturing
|
|
|
|
|
|
|
5. Sản xuất và phân phối điện,
|
358
|
364
|
472
|
481
|
453
|
|
khí đốt và nước - Electricity,
|
|
|
|
|
|
|
Gas and Water supply
|
|
|
|
|
|
|
6. Xây dựng - Construction
|
3224
|
4560
|
6231
|
8479
|
8862
|
|
7. Thương nghiệp; Sửa chữa xe
|
7205
|
7384
|
8630
|
10392
|
15469
|
|
có động cơ, mô tô, xe
|
|
|
|
|
|
|
máy và đồ dùng cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
Wholesale and retail Trade;
|
|
|
|
|
|
|
Repair of motor vehicle,
|
|
|
|
|
|
|
motor cycle and personal good
|
|
|
|
|
|
|
8. Khách sạn và Nhà hàng
|
2717
|
2925
|
3212
|
3110
|
4401
|
|
Hotel and Restaurant
|
|
|
|
|
|
|
9. Vận tải; Kho bãi và Thông tin
|
2915
|
3410
|
3240
|
3006
|
3215
|
|
liên lạc
|
|
|
|
|
|
|
Transport; Storage and
|
|
|
|
|
|
|
Communication
|
|
|
|
|
|
|
10. Tài chính, tín dụng -
|
498
|
490
|
553
|
617
|
682
|
|
Financial Intermediation
|
|
|
|
|
|
|
11. Hoạt động KH và công nghệ
|
95
|
162
|
287
|
291
|
324
|
|
Scientific activities and
|
|
|
|
|
|
|
Technology
|
|
|
|
|
|
|
12. Các hoạt động liên quan đến
|
198
|
206
|
412
|
406
|
412
|
|
kinh doanh tài sản và
|
|
|
|
|
|
|
dịch vụ tư vấn - Real estate;
|
|
|
|
|
|
|
Renting business activities
|
|
|
|
|
|
|
13. QLNN và ANQP; đảm bảo
|
3928
|
4574
|
4549
|
4621
|
5635
|
|
xã hội bắt buộc - Public
|
|
|
|
|
|
|
Administration and Defence;
|
|
|
|
|
|
|
Compulsory social security
|
|
|
|
|
|
|
14. Giáo dục và đào tạo
|
8063
|
9481
|
9632
|
9685
|
9863
|
|
Education and Training
|
|
|
|
|
|
|
15. Y tế và H.động cứu trợ xã hội
|
1515
|
1563
|
1639
|
1772
|
1846
|
|
Health and Social work
|
|
|
|
|
|
|
16. Hoạt động văn hoá, thể thao
|
354
|
369
|
381
|
354
|
371
|
|
Recreational, Culture and
|
|
|
|
|
|
|
Sporting activities
|
|
|
|
|
|
|
17. Hoạt động Đảng, đoàn thể
|
903
|
958
|
1012
|
1106
|
1268
|
|
và hiệp hội - Activities of
|
|
|
|
|
|
|
Party and Activities of
|
|
|
|
|
|
|
Membership organisations
|
|
|
|
|
|
|
18. Hoạt động phục vụ cá nhân
|
176
|
182
|
3767
|
4804
|
5087
|
|
và cộng đồng - Community,
|
|
|
|
|
|
|
Social and Personal
|
|
|
|
|
|
|
service activities
|
|
|
|
|
|
|
19. Hoạt động làm thuê công việc
|
0
|
0
|
0
|
0
|
121
|
|
gia đình trong các hộ tư nhân
|
|
|
|
|
|
|
Private households with
|
|
|
|
|
|
|
employed persons
|
|
|
|
|
|
|
20. Hoạt động của các tổ chức
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
và đoàn thể quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
extra - teritorial organisations
|
|
|
|
|
|
|
and bodies
|
|
|
|
|
|
Kết cấu hạ tầng: Kon Tum có đường Hồ Chí Minh nối với các tỉnh Tây Nguyên, Quảng Nam; quốc lộ 24 đi Quảng Ngãi; quốc lộ 40 đi Atôpư (Lào). Mạng lưới giao thông liên huyện, liên xã và các tuyến nội thị, thị trấn, giao thông nông thôn cơ bản đáp ứng được nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hoá của nhân dân. Kon Tum có 6 dân tộc bản địa sinh sống lâu đời gồm : tộc người Xơ Đăng cư trú phần lớn ở phía bắc và phía đông thuộc các huyện Tu Mơ Rông, Đăk Tô, Kon Plông…Tộc người Ba Na cư trú ở phía nam thuộc thành phố Kon Tum, huyện Kon Rẫy, Đăk Hà. Tộc người Giẻ-Triêng cư trú ở 2 huyện ĐăkGLei và Ngọc Hồi. Tộc người Gia Rai cư trú ở huyện Sa Thầy và thành phố Kon Tum. Hai tộc người có dân số ít nhất là B’râu cư trú trong một làng ( làng Đăk Mế, xã Bờ Y) huyện Ngọc Hồi và tộc người Rơ Măm cư trú tại một làng ( làng Le, xã Mô Rai) ở huyện Sa Thầy. Ngoài ra còn các tộc người từ các tỉnh di cư vào sinh sống trên địa bàn có dân số 16.598 người, cư trú rải rác ở nhiều địa phương trong tỉnh. Kon Tum là một vùng đất đậm đặc về văn hóa dân gian truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số. Hệ thống di sản văn hóa vật thể và phi vật thể rất phong phú, độc đáo mang bản sắc đặc thù, thể hiện ở các loại hình như : văn hóa luật tục, văn hóa cư trú, nhà rông – nhà dài, văn hóa lễ hội, văn hóa cồng chiêng và nhạc cụ dân tộc, các loại hình nghệ thuật dân gian truyền thống, văn hóa ẩm thực, văn hóa trang phục, ngôn ngữ-chữ viết, chạm khắc-hoa văn, họa tiết, dệt thổ cẩm, đan lát...

Lễ hội ở Kon Tum - Ảnh Minh Đức
Tận dụng và phát huy tối đa những lợi thế về vị trí địa lý, tiềm năng mà thiên nhiên đã ban tặng sẽ đưa Kon Tum vững bước trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
( Theo Tài liệu Kon Tum trên đường phát triển )